Hợp đồng đặt cọc có cần công chứng không? Hợp đồng đặt cọc không thuộc trường hợp bắt buộc phải công chứng thì mới có giá trị pháp lý. Việc công chứng hợp đồng đặt cọc tùy thuộc vào ý chí của các bên, không phải là yếu tố bắt buộc. Trên đây là câu trả lời của câu hỏi Hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào? Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản. 2. Hợp đồng đặt cọc mua đất có bắt buộc công chứng không? Theo bộ luật đất đai năm 2013 và văn bản hướng dẫn thi hành, thì không có điều khoản nào quy định hợp đồng đặt cọc mua đất bắt buộc phải có chứng thực và công chứng, mà chỉ quy định công chứng hợp đồng chuyển nhượng cho quyền sử dụng tài sản gắn liền với đất. Đồng thời ghi rõ Tổ chức công chứng sẽ dùng Hợp đồng đặt cọc làm cơ sở chứng cứ cung cấp cho tòa án đẩy nhanh quá trình giải quyết các vấn đề sau này tại tòa, Ngoài ra, luật sư Cường còn cho biết pháp luật hiện hành không quy định HĐ đặt cọc bất động sản bắt buộc phải công chứng mới có hiệu lực. Được biết 4 doanh nghiệp trúng đấu giá các lô đất Thủ Thiêm trong phiên ngày 10-12-2021 mất cọc hơn 1.051 tỷ đồng, trong đó Công ty cổ phần Sheen Mega tiền đặt cọc hơn 203,75 tỷ đồng. CTCP Dream Republic mất cọc 115,6 tỷ đồng, CT TNHH ĐT BĐS Ngôi Sao Việt mất cọc hơn 588 uwRuyue. Hợp đồng đặt cọc mua nhà có cần công chứng không? Khi giao dịch mua bán/chuyển nhượng nhà đất, bên mua bán thường lập ra hợp đồng đặt cọc. Tuy nhiên, người mua nhà, đất vẫn thắc mắc liệu Hợp đồng đặt cọc mua nhà, đất có cần phải công chứng không?. Quy định của pháp luật về vấn đề này như thế nào? Dưới đây là căn cứ sẽ giúp quý người mua, bán nhà đất hiểu rõ. Mục lục bài viết Hợp đồng đặt cọc mua nhà có cần công chứng không? 1. Hợp đồng đặt cọc là gì 2. Quyền và nghĩa vụ đối với các bên đặt cọc 3. Hợp đồng đặt cọc mua nhà cần thỏa mãn những điều kiện sau để không bị vô hiệu 4. Cách củng cố tính pháp lý cho hợp đồng đặt cọc mua nhà 1. Hợp đồng đặt cọc là gì Hợp đồng đặt cọc là việc người mua nhà bên đặt cọc giao cho bên bán bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc bất cứ đồ vật nào có giá trị, đơn cử như đá quý hay kim khí quý được gọi chung là tài sản đặt cọc trong thời hạn nhất định. Trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, hai bên thường sẽ lập một bản hợp đồng đặt cọc nhằm hai mục đích đảm bảo giao kết hoặc hợp đồng chuyển nhượng được thực hiện. 2. Quyền và nghĩa vụ đối với các bên đặt cọc Căn cứ vào khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, quyền và nghĩa vụ đối với hai bên tiến hành đặt cọc có thể hiểu đơn giản như sau Nếu hợp đồng chuyển nhượng nhà ở được thực hiện thì tài sản đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ vào giá trị của căn nhà khi thanh toán. Khi phía người mua nhà từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự, tài sản đặt cọc sẽ thuộc về bên bán trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Trong trường hợp bên có nhà định bán từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng, họ sẽ phải trả lại tài sản đặt cọc cùng một khoản tiền có giá trị tương đương cho khách hàng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 không quy định hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng nhà đất phải công chứng hoặc chứng thực, chỉ các loại hợp đồng sau mới bắt buộc công chứng, chứng thực Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ có đất và tài sản gắn liền với đất gồm nhà và đất hay tài sản gắn liền với đất giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Với bản chất là một giao dịch dân sự, việc đặt cọc có thể được thể hiện qua bất kỳ hình thức nào như lời nói, văn bản hay hành vi cụ thể theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Điều này tùy thuộc vào sự lựa chọn của các bên, miễn sao đảm bảo đúng mục đích cũng như không trái với tinh thần chung của bộ luật thì đều có giá trị về mặt pháp lý. Do đó, hợp đồng đặt cọc mua nhà không bắt buộc công chứng, chứng thực. Tuy hợp đồng đặt cọc mua nhà không bắt buộc công chứng, chứng thực. để tránh trường hợp tranh chấp xảy ra cũng như để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của 2 bên đặt cọc, người mua nhà nên đặt cọc cần có công chứng. Điều này sẽ tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng bởi hợp đồng được công chứng sẽ không cần phải chứng minh lại, trong khi hợp đồng viết tay có thể gây nên tranh cãi về việc giả mạo chữ ký và phải giám định để xác minh. 3. Hợp đồng đặt cọc mua nhà cần thỏa mãn những điều kiện sau để không bị vô hiệu Các chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự cần xác lập. Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện. Nội dung và mục đích của giao dịch dân sự không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 4. Cách củng cố tính pháp lý cho hợp đồng đặt cọc mua nhà Đối với những hợp đồng đặt cọc không công chứng, khách hàng nên tìm đến văn phòng Luật sư để tư vấn, Văn phòng thừa phát lại để được lập vi bằng về việc đặt cọc nhằm giảm thiểu những rủi ro tiềm ẩn. Sau khi đã xem xét các giấy tờ liên quan, cũng như tư vấn cho các bên về điều khoản trong hợp đồng và trực tiếp soạn thảo hợp đồng đặt cọc, văn phòng Thừa phát lại sẽ lập vi bằng về việc đặt cọc. Văn bản vi bằng sẽ đảm bảo tính an toàn về pháp lý cho người mua, không những giúp giao dịch thuận lợi mà còn là chứng cứ thuyết phục để người mua thương lượng, giải quyết nếu xảy ra tranh chấp. Ngoài ra, người làm chứng cũng là yếu tố nên có để củng cố tính pháp lý cho hợp đồng đặt cọc. Người làm chứng là người không có bất cứ mối quan hệ họ hàng, thân quen gì với một trong hai bên giao dịch. Trong bản hợp đồng, đối tượng làm chứng cần ghi rõ những thông tin cá nhân cơ bản, đi kèm việc ký hoặc điểm chỉ, lời xác nhận rõ ràng về việc làm chứng. » Mẫu Hợp đồng đặt cọc nhà đất có hướng dẫn » Tư vấn Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay Do vậy, theo quy định thì hợp đồng đặt cọc mua nhà không bắt buộc công chứng, chứng thực. Thuê luật sư tư vấn mua bán nhà, đất, hạn chế rủi ro không đáng có HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC Tại Phòng Công chứng số .…………………………………… Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng, chúng tôi gồm có Bên đặt cọc sau đây gọi là Bên A Ông Bà……………………………………………………………………………………………………… Sinh ngày…………………………………………………………………………………………………….. Chứng minh nhân dân số…………………..cấp ngày……………tại…………………………………… Hộ khẩu thường trú trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú ………….. …………………………………………………………………...……………………………………………. Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau 1. Chủ thể là vợ chồng Ông Bà……………………………………………………………………………………………………… Sinh ngày…………………………………………………………………………………………………….. Chứng minh nhân dân số…………………..cấp ngày……………tại…………………………………… Hộ khẩu thường trú trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú ………….. ………………………………………………………………………...………………………………………. Cùng vợ chồng là Bà Ông……………………………………………………………………………… Sinh ngày…………………………………………………………………………………………………….. Chứng minh nhân dân số…………………..cấp ngày……………tại…………………………………… Hộ khẩu thường trú trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú ………….. ………………………………………………………………………...………………………………………. Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người. 2. Chủ thể là hộ gia đình Họ và tên chủ hộ ……………………………………….…………………………………………………... Sinh ngày…………………………………………………………………………………………………….. Chứng minh nhân dân số…………………..cấp ngày……………tại…………………………………… Hộ khẩu thường trú trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú ………….. ………………………………………………………………………...………………………………………. Các thành viên của hộ gia đình Họ và tên …………………………………...……………………………………………………………….. Sinh ngày…………………………………………………………………………………………………….. Chứng minh nhân dân số…………………..cấp ngày……………tại…………………………………… Hộ khẩu thường trú trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú ………….. ………………………………………………………………………...………………………………………. * Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi Họ và tên người đại diện ………………………………………………………………………………….. Sinh ngày……………………………………………………………………………………………………. Chứng minh nhân dân số………………..cấp ngày……………tại……………………………………… Hộ khẩu thường trú ………………………………………...………………………………………………. Theo giấy ủy quyền trường hợp đại diện theo ủy quyền số ………………………………………… ngày ……………….do ……………………………………………………..lập. 3. Chủ thể là tổ chức Tên tổ chức …………………………………………………………………………………………………. Trụ sở …………………………………………………………….…………………………………………. Quyết định thành lập số…………………………………………….…….ngày…. tháng …. năm …… do ………………………………………………………………………..……………………………….cấp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…………………………….ngày…. tháng …. năm ………. do ……………………………………………………………………………….cấp. Số Fax …………………………………..……………..Số điện thoại……………………………………. Họ và tên người đại diện ………………………………………………………………………………… Chức vụ …………………………………………………………………...……………………………….. Sinh ngày ………………Chứng minh nhân dân số ………………cấp ngày …………………..… tại …………………………………………………………………………… Theo giấy ủy quyền trường hợp đại diện theo ủy quyền số …………………………………………. ngày ……………….do ……………………………………………………..lập. Bên nhận đặt cọc sau đây gọi là Bên B Chọn một trong các chủ thể nêu trên …………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây ĐIỀU 1 TÀI SẢN ĐẶT CỌC Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản đặt cọc ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ĐIỀU 2 THỜI HẠN ĐẶT CỌC Thời hạn đặt cọc là …………….., kể từ ngày …………………………… ĐIỀU 3 MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận cam kết của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ĐIỀU 4 NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A 1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây a Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận; b Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự mục đích đặt cọc không đạt được thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc; c Các thỏa thuận khác … 2. Bên A có các quyền sau đây a Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự mục đích đặt cọc đạt được; b Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự mục đích đặt cọc không đạt được; c Các thỏa thuận khác … ĐIỀU 5 NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B 1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây a Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự mục đích đặt cọc đạt được; b Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự mục đích đặt cọc không đạt được; c Các thỏa thuận khác …. 2. Bên B có các quyền sau đây a Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự mục đích đặt cọc không đạt được. b Các thỏa thuận khác … ĐIỀU 6 VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG Lệ phí công chứng hợp đồng này do Bên …... chịu trách nhiệm nộp. ĐIỀU 7 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 8 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây 1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc; 2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này; 3. Các cam đoan khác... ĐIỀU 9 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG 1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này; 2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây - Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; - Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; - Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; - Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; - Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; - Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; - Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; - Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; 3. Hợp đồng có hiệu lực từ ………………………………………………. BÊN A BÊN B ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Ngày ….. tháng .…. năm .…..bằng chữ.……………………………………………... Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn Tại Phòng Công chứng số .…. tỉnh/thành…………………………………………………… Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng Tôi …………………………………………………….., Công chứng viên Phòng Công chứng số ..........tỉnh/thành…………………………………………………… Chứng nhận - Hợp đồng đặt cọc này được giao kết giữa Bên A là .…….............…… và Bên B là ……...........................….... ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng; - Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; - Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội; - Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi; Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây - Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi; - Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi; - Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi; - Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi; - Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi; - Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi; - Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi; - Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi; - Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính mỗi bản chính gồm …... tờ, …...trang, cấp cho + Bên A .….. bản chính; + Bên B .….. bản chính; + Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính. Số công chứng .…...................... , quyển số .…........ TP/CC- .…. Công chứng viên ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên ; Cho tôi xin mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất năm 2023? Và tôi muốn hỏi rằng hợp đồng đặt cọc mua đất có cần phải công chứng không? Mong sớm nhận được phản hồi từ ban tư vấn. Cảm ơn ban tư vấn rất nhiều. Hợp đồng đặt cọc mua đất có bắt buộc công chứng không? Mức đặt cọc khi mua đất là bao nhiêu? Trường hợp nào khi có tranh chấp xảy ra sẽ không bị phạt cọc? Mức phạt cọc nếu không mua/không bán đất? Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất năm 2023? Hợp đồng đặt cọc mua đất có bắt buộc công chứng không?Hiện nay, một số luật như Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013, Luật Công chứng 2014 và những văn bản hướng dẫn thi hành không có điều khoản nào quy định hợp đồng đặt cọc có bắt buộc phải công chứng không mà chỉ có quy định về công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với nhiên, để tránh tranh chấp hoặc các rủi ro khác thì các bên nên công chứng hoặc chứng thực hoặc có người làm mới nhất hợp đồng đặt cọc mua đất năm 2023? Hợp đồng đặt cọc mua đất có cần phải công chứng không? Mức đặt cọc khi mua đất là bao nhiêu?Căn cứ Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 thì đặt cọc là việc một bên sau đây gọi là bên đặt cọc giao cho bên kia sau đây gọi là bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp nay pháp luật không có mức đặt cọc khi mua đất, theo đó các bên được quyền thỏa thuận về mức đặt cọc miễn là không vi phạm pháp luật và đạo hợp nào khi có tranh chấp xảy ra sẽ không bị phạt cọc?Theo quy định tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng khi một trong các bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng sẽ phải chịu phạt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận nhưng nếu bên dự định mua giao tiền cho bên có đất nhưng không thỏa thuận là đặt cọc hoặc chỉ có giấy biên nhận tiền nhưng trong giấy đó không ghi là đặt cọc thì sẽ không bị phạt hợp chỉ có giấy biên nhận tiền trong đó không có từ nào là đặt cọc thì nghĩa vụ của các bên khi vi phạm sẽ khác với đặt cọc. Nếu đưa một khoản tiền mà không thỏa thuận là đặt cọc thì khi đó được coi là “tiền trả trước”.Về bản chất trả trước là một khoản tiền để thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trường hợp các bên không chuyển nhượng đất thì khoản tiền đó sẽ xử lý như sau- Trường hợp bên đưa tiền từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì khoản tiền trả trước sẽ được nhận lại và không chịu phạt, trừ khi các bên có thỏa thuận Trường hợp bên nhận tiền từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì chỉ phải trả lại khoản tiền trả trước và không chịu phạt cọc, trừ khi các bên có thỏa thuận phạt cọc nếu không mua/không bán đất? Mức phạt cọc được quy định rõ tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể như sau"Điều 328. Đặt cọc1. Đặt cọc là việc một bên sau đây gọi là bên đặt cọc giao cho bên kia sau đây gọi là bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."Theo đó, mức phạt cọc được quy định cụ thể như sau- Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc mất số tiền đặt cọc.- Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc trả lại tiền đặt cọc và bị phạt cọc một khoản tiền tương đương với số tiền đặt cọc.Lưu ý Trường hợp Các bên có thỏa thuận khác như không phạt cọc hoặc phạt cọc theo mức thấp hơn, cao hơn số tiền đặt cọc thì thực hiện theo thỏa thuận đó với điều kiện nội dung thỏa thuận không trái luật, đạo đức xã hợp đồng đặt cọc mua đất năm 2023?Tải Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất năm 2023 Tại đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn. Trân trọng! Cho tôi hỏi hợp đồng đặt cọc có cần công chứng không? Tôi mua nhà người quen, trên hợp đồng đặt cọc chị có 03 bên, tôi, người bán và người làm chứng, chị đã đặt cọc 600 triệu. Nhưng nếu tôi muốn công chứng thì thực hiện như thế nào? Hợp đồng đặt cọc có cần phải công chứng hay không? Thủ tục công chứng hợp đồng đặt cọc được thực hiện thế nào? Khi nào hợp đồng đặt cọc có hiệu lực? Hợp đồng đặt cọc có cần phải công chứng hay không?Căn cứ theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc đặt cọc như sau"Điều 328. Đặt cọc1. Đặt cọc là việc một bên sau đây gọi là bên đặt cọc giao cho bên kia sau đây gọi là bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."Như vây, về mặt quy định pháp lý, pháp luật không đặt ra yêu cầu hợp đồng đặt cọc bắt buộc phải thực công chứng, chứng thực, việc công chứng, chứng thực có thể do hai bên tự thỏa thuận với hợp đồng của bạn còn có thêm người làm chứng, do đó nếu có phát sinh tranh chấp thì bạn có cơ sở khởi kiện. Nếu bạn muốn công chứng hợp đồng đặt cọc thì bạn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 40 Luật Công chứng về Mẫu hợp đồng đặt cọc mới nhất năm 2023 Tại ĐâyHợp đồng đặt cọc Hình từ Internet Thủ tục công chứng hợp đồng đặt cọc được thực hiện thế nào?Theo Điều 40 Luật Công chứng 2014 quy định về việc công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn như sau"Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đâya Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;b Dự thảo hợp đồng, giao dịch;c Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;d Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;đ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải Bản sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch."Như vậy, bạn muốn công chứng hợp đồng đặt cọc thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ, tại liệu và thực hiện theo thủ tục nêu nào hợp đồng đặt cọc có hiệu lực?Căn cứ Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau"Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch."Như vậy, hợp đồng đồng đặt cọc có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Hợp đồng đặt cọc 13933 lượt xem Lưu bài viết Bài viết này có hữu ích với bạn không? TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANGBẢN ÁN 38/2023/DS-PT NGÀY 29/03/2023 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌCNgày 29 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 06/2023/TLPT-DS ngày 16 tháng 02 năm 2023, về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.Do bản án dân sự sơ thẩm số 41/2022/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Hậu Giang bị kháng Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 34/2023/QĐ-PT ngày 10 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự1. Nguyên đơn Bà TN, sinh năm chỉ Ấp A, xã B, huyện V, tỉnh Hậu Bị đơn Ông TH, sinh năm chỉ Ấp A, xã B, huyện V, tỉnh Hậu Người kháng cáo Bị đơn Ông DUNG VỤ ÁNTheo án sơ thẩm và các tài liệu có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sauNguyên đơn Bà TN trình bày Ngày 20/9/2020, Ông TH có đến nhà bà để ký hợp đồng mua lúa, bà đã đặt cọc cho Ông TH số tiền đồng. Tuy nhiên, khi đến thời hạn giao lúa cho bà, Ông TH không giao đủ số lượng lúa như trong hợp đồng, chỉ giao cho bà số lượng lúa tương ứng với số tiền đồng, còn thiếu lại số tiền đồng. Tháng 02/2021 thì Ông THtiếp tục lấy lúa của bà bán cho người khác được số tiền đồng, Ông THlấy luôn số tiền này vẫn chưa trả cho bà. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Ông THtrả lại số tiền tổng cộng đồng. Ngày 27/5/2022 BÀ TN rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền đồng, chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn trả lại số tiền đơn Ông TH có đơn yêu cầu phản tố trình bày Trước đây ông có làm cò mua lúa giao cho Bà TN. Khi ông đi đặt cọc lúa cho các hộ dân, ông có nhận của bà Mỹ Nhân số tiền đồng. Đến khi các hộ dân thu hoạch lúa thì BÀ TN có lấy lúa và lấy tiền cọc lại, BÀ TN lấy nhiều lần, tương ứng với số tiền đồng. Nguyên nhân BÀ TN lấy tiền cọc lại là do nói giá lúa cao nên không lấy lúa. Ông nhận tiền cọc của BÀ TN đồng nhưng đã thanh toán cho BÀ TN tương ứng số tiền đồng. Do đó ông có yêu cầu phản tố yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Bà TN trả lại cho ông số tiền bản án dân sự sơ thẩm số 41/2022/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Hậu Giang. Tuyên xửChấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn. Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền Ông TH có trách nhiệm trả cho Bà TN số tiền đồng hai mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng.Kể từ ngày nguyên đơn Bà TN có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn Ông TH chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bị đơn còn phải chịu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự ra, bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp 10/10/2022, Ông TH có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Nội dung Yêu cầu cấp phúc thẩm bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn buộc nguyên đơn trả lại phiên tòa phúc thẩm đương sự trình bàyNguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đồng ý với bản án sơ thẩm, không đồng ý với yêu cầu kháng cáo của bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và yêu cầu Hội đồng xét xử chấp nhận kháng diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang phát biểu quan điểm Về thủ tục tố tụng, từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử Hội đồng xét xử, Thư ký, đương sự đã tiến hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị ĐỊNH CỦA TÒA ÁNCăn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hậu Giang, Hội đồng xét xử nhận định như sau[1] Xét kháng cáo của Ông TH, Hội đồng xét xử nhận thấyCăn cứ theo hợp đồng mua bán lúa ngày 20/9/2020 âm lịch thể hiện người bán lúa là Nguyễn Thanh Hùng, người mua lúa là Bà TN. Người bán lúa là Ông TH đã nhận số tiền cọc là đồng của BÀ TN. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên xảy ra tranh chấp.[ Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện V thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền và căn cứ Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật đây là “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.Trong quá trình giải quyết vụ án, BÀ TN cho rằng Ông TH thực hiện việc giao lúa và trả tiền cọc cho BÀ TN tương ứng với số tiền đồng và được Ông THthừa nhận.[ Ông TH có yêu cầu phản tố cho rằng BÀ TN đã nhận số tiền đồng nên không đồng ý yêu cầu khởi kiện của BÀ TN và yêu cầu Tòa án buộc BÀ TN trả lại cho ông số tiền đã trả dư là đồng nhưng không được BÀ TN thừa nhận và Ông THcũng không cung cấp được chứng cứ gì để chứng minh nên yêu cầu của ông không được chấp đó, cấp sơ thẩm buộc Ông TH phải có trách nhiệm trả lại cho Bà TN số tiền đồng là có căn cứ.[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, Ông TH không cung cấp chứng cứ gì mới để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của ông là có cơ sở. Hội đồng xét xử chấp nhận theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân tỉnh Hậu Giang, không chấp nhận kháng cáo của Ông TH, giữ nguyên bản án sơ các lẽ trên;QUYẾT ĐỊNHCăn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 328 Bộ luật dân sự năm quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa chấp nhận kháng cáo của Ông nguyên bản án sơ xửChấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn. Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền Ông TH có trách nhiệm trả cho Bà TN số tiền đồng hai mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng.Kể từ ngày nguyên đơn Bà TN có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn Ông TH chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bị đơn còn phải chịu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm án phí dân sự sơ thẩm Bị đơn Ông TH phải nộp số tiền đồng một triệu năm trăm nghìn đồng. Bị đơn được khấu trừ số tiền đồng ba trăm nghìn đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002855 ngày 08/6/2022, Ông TH phải nộp thêm số tiền đồng một triệu hai trăm nghìn đồng.Nguyên đơn Bà TN được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp đồng bảy trăm ba mươi nghìn đồng theo biên lại số 0002747 ngày 07/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hậu án phí dân sự phúc thẩm Ông TH phải chịu đồng Ba trăm nghìn đồng. Chuyển đồng Ba trăm nghìn đồng tiền tạm ứng án phí Ông TH đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002979 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hậu Giang thành án hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án, ngày 29/3/

hợp đồng đặt cọc công chứng